BÀI THUỐC DUNG DỊCH SULFIDE THẢO DƯỢC
- saleduocviety
- 1 ngày trước
- 3 phút đọc
Đã cập nhật: 10 giờ trước
I. THÀNH PHẦN DƯỢC LIỆU
1. Đại toán (Allium sativum) – chiết xuất cồn
2. Nga truật (Curcuma zedoaria) – chiết xuất cồn
3. Húng quế (Ocimum basilicum) – toàn cây (trừ rễ)
4. Lá chay vỏ tía (Antidesma bunius)
5. Hỗ trượng (Polygonum cuspidatum)
6. Phòng phong (Saposhnikovia divaricata)
7. Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata)
II. CÔNG DỤNG
- Tăng cường miễn dịch tự nhiên
- Kháng viêm – kháng oxy hóa
- Ức chế siêu vi khu trú ở khu vực hầu họng
- Bảo vệ niêm mạc hầu họng – phế quản
- Điều hòa đáp ứng miễn dịch
III. CHỈ ĐỊNH
- Người viêm họng, viêm hầu – thanh quản
- Người bị ung thư hầu họng.
- Người bị nhiễm hoặc có khả năng bị nhiễm virus, siêu vi đường hô hấp
IV. PHÂN TÍCH THEO CẤU TRÚC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đại toán, nga truật chiết xuất bằng cồn có tác dụng hành khí tiêu tích, sát trùng giải độc, chống ôxy hóa mạnh bảo vệ màng tế bào chống xâm nhập tế bào ung thư, chống đột biến tế bào, ức chế các loại vi khuẩn virus siêu vi, kháng viêm hầu họng phế khí quản. Đóng vai trò làm vị quân của bài thuốc.
Lá chay vỏ tía, Hỗ trượng, Phòng phong, Xuyên tâm liên có tác dụng Hoạt huyết tán ứ huyết, giảm đau nhức, thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc, tiêu viêm, hoá đàm, chỉ khái, nâng cao cơ chế phòng vệ của cơ thể, kháng sinh, kháng viêm ruột gan hầu họng khí quản phổi, kháng sinh chống virus, ức chế virus cúm, lợi tiểu, lợi sữa, phong thấp tê bại, đau nhức gân xương, ức chế miễm dịch có hại chống hiệu ứng cytonkine dẫn đến miễn tự miễn WBC đột biến tăng cao. Đóng vai trò làm vị quân và thần của bài thuốc.
Húng quế có tác dụng cổ họng sưng đau, kháng khuẩn kháng virut kháng nấm, giải khát, bổ sung Fe Calci Kali, vitamin C & K, nhuận tràng. Đóng vai trò làm vị tá và sứ của bài thuốc.
V. PHÂN TÍCH TÁC DỤNG THEO TỪNG VỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Đại toán (Allium sativum)
- Hoạt chất: Allicin, Diallyl sulfide
- Công dụng: Kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, tăng miễn dịch
- Nghiên cứu: Bayan et al., 2014; Ankri & Mirelman, 1999
2. Nga truật (Curcuma zedoaria)
- Hoạt chất: Curzerenone, Curcuminoids
- Công dụng: Kháng viêm, bảo vệ tế bào, chống oxy hóa
- Nghiên cứu: Liao et al., 2012
3. Hỗ trượng (Polygonum cuspidatum)
- Hoạt chất: Resveratrol
- Công dụng: Kháng virus, chống oxy hóa
- Nghiên cứu: Lin et al., 2015
4. Phòng phong (Saposhnikovia divaricata)
- Công dụng: Điều hòa miễn dịch, giảm viêm
- Nghiên cứu: Zhang et al., 2014
5. Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata)
- Hoạt chất: Andrographolide
- Công dụng: Kháng virus, giảm viêm
- Nghiên cứu: Coon & Ernst, 2004
6. Lá chay vỏ tía (Antidesma bunius)
- Công dụng: Chống oxy hóa, bảo vệ niêm mạc
- Nghiên cứu: Maisuthisakul et al., 2007
7. Húng quế (Ocimum basilicum)
- Công dụng: Kháng khuẩn, chống viêm, bổ sung khoáng chất
- Nghiên cứu: Prakash & Gupta, 2005
.png)

Bình luận